Free all Books and documents

Sunday, April 27, 2014

Longman IELTS Practice Test Plus

Longman IELTS Practice Test Plus

Longman IELTS Practice Test Plus
 What’s special about Longman Ielts Practice Tests Plus?
* Reassure your students with task specific hints and tips on how to get the right answer
* Each book has a number of additional ‘plus’ features including grammar and vocabulary practice, functions banks and FAQs
Teacher Support
* Increase both your and your students’ knowledge of the relevant examination with the exam overview section
* Create exam conditions in your classroom using the sample OMR answer sheets
* Make your marking easy with the answer key and tape script.
Download Longman IELTS Practice Test Plus
- Bạn nhớ đổi đuôi *.ebta thành *.rar và password là ebooktienganh.com nhé
Pass: ebooktienganh.com

Saturday, April 26, 2014

Bài tập và bài giải truyền động điện

Gồm 15 bài tập và bài giải chi tiết, giúp các bạn sinh viên có thêm tài liệu để tham khảo.

 https://drive.google.com/file/d/0B4UKiVNw3BV3SGVWNGQzbklnZU0/edit?usp=sharing

Đồ án Phân tích cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của màn hình LCD Monitor

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU .1

CHƢƠNG I : CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MÀN HÌNH LCD

MONITOR 2

1.1. CẤU TẠO CỦA MÀN HÌNH TINH THỂ LỎNG VÀ PHƢƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG . . 5

1.2. CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC BỘ HIỂN THỊ : .5

1.2.1. Kỹ thuật hiển thị tinh thể lỏng LCD .5

1.2.2. Kỹ thuật PLASMA .8

1.2.3. Kỹ thuật hiển thị tinh thể lỏng LCOS . .10

1.3. CÁC CHUẨN KẾT NỐI SỬ DỤNG TRONG MONITOR LCD VÀ CHỨC NĂNG CỦA

CHÚNG : .10

1.3.1. Chuẩn kết nối tín hiệu analog ( D SUB ) .10

1.3.2. Chuẩn kết nối tín hiệu digital ( DVI ) .12

1.4. SƠ ĐỒ KHỐI MÀN HÌNH LCD .15

1.4.1. Sơ đồ tổng quát . .15

1.4.2. Chức năng các khối trong màn hình LCD .15

1.5. SƠ ĐỒ KHỐI TỔNG QUÁT CỦA MÀN HÌNH LCD ACER FP855 .17

CHƢƠNG II : CÁC MẠCH ĐIỆN CƠ BẢN TRONG MÀN HÌNH LCD .19

2.1. MẠCH NGUỒN : 19 .

2.1.1. Sơ đồ mạch nguồn tổng quát . 19

2.1.2. Nguyên lý hoạt động . .21

2.1.3. Sơ đồ khối của một số mạch nguồn trong thực thế . .33

2.1.4. Một số lỗi thƣờng gặp trong mạch nguồn và cách sủa chữa .33

2.2. MẠCH CAO ÁP ( INVERTER ) .34

2.2.1. Sơ đồ khối mạch cao áp . .34

2.2.2. Nguyên lý hoạt động của mạch mạch cao áp. .36

2.2.3. Một số lỗi thƣờng gặp trong mạch cao áp. .42

2.3. MẠCH XỬ LÝ HÌNH ẢNH 43

2.3.1. Sơ đồ khối tổng quát mạch xử lý ảnh . .43

2.2.2. Chức năng và nguyên tắc hoạt động chi tiết của các khối . .45

2.2.3. Hoạt động của một số IC xử lý ảnh thông dụng. .48

2.4. MẠCH VI XỬ LÝ ( MCU ) 51

2.4.1. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động mạch vi xử lý. .51

2.4.2. Ram, Rom sử dụng trên monitor LCD. .53

2.5. MẠCH XỬ LÝ ÂM THANH .54

2.5.1. Sơ đồ khối. .54

2.5.2. Nguyên lý hoạt động. 55 .

CHƢƠNG III :PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CỦA MÀN HÌNH SAMSUNG 740N. . 57

3.1. SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT. .57

3.2. MẠCH NGUỒN. 59 .

3.2.1. Sơ đồ mạch nguồn màn hình SAMSUNG 740N. .59

3.2.2. Nhiệm vụ của các linh kiện trong mạch nguồn. .59

3.2.3 . Nguyên lý hoạt động của mạch nguồn .60

3.3. MẠCH CAO ÁP. .62

3.3.1. Sơ đồ mạch cao áp. .62

3.3.2. Nguyên lý hoạt động.63

3.4. MẠCH VI XỬ LÝ .65

3.4.1. Sơ đồ mạch vi xử lý (MCU ). .65

3.4.2. Nhiệm vụ các chân của IC NT68F632ALG .67

3.5. MẠCH XỬ LÝ HÌNH ẢNH. .70

3.5.1. Sơ đồ mạch xử lý hình ảnh của màn hình SAMSUNG 740N .70

3.5.2. Nhiệm vụ của IC SE56Wl trong mạch .71

KẾT LUẬN .76

TÀI LIỆU THAM KHẢO .77
Download:
PDF: http://www.mediafire.com/view/s5csuctabz3smjf/nguyen_tac_cau_tao_hoat_dong_cua_man_hinh_LCD.pdf
nếu bạn cần file .doc thì like và comment lại địa chỉ email nhé. 

Longman New Real Toeic - Full Actual Tests (pdf+Kèm CD)

Longman Real Toeic Full Acturally Tests: Listening and Reading Comprehension

Longman Real Toeic Acturally Tests: Listening and Reading Comprehension
Longman New Real Toeic - Full Actual Tests (Kèm CD)
New Real Toeic có cấu tạo gồm 4 bài kiểm tra mô phỏng bài thi thực tế tổng hợp cả phần Listening Comprehension lẫn phần Reading Comprehension và một Pre-Actual Test. Đây là một trong những cuốn sách luyện thi TOEIC đầy đủ nhất, chắc chắn sẽ giúp bạn tự tin vượt qua kỳ thi New TOEIC với điểm số mong đợi!
Mục lục:
Chapter 1: Pre-Actual Test
Bao gồm các bài test mô phỏng bài thi thực tế nhằm kiểm tra và đánh giá tổng hợp. Chương này được biên soạn để giúp học viên có thể tự đánh giá được năng lực của bản thân một cách thật khách quan trước khi bắt đầu làm các bài test mô phỏng bài thi thực tế.
Chapter 2: New Pattern
Đây là cách trình bày những loại câu hỏi mới ở New TOEIC và các chiến lược trả lời theo từng Part trước khi bạn bắt đầu làm bài test tổng hợp mô phỏng bài thi thực tế từ Part 1 đến Part 7. Nhờ vậy, học viên có thể hệ thống lại một lần nữa phương pháp trả lời câu hỏi theo từng Part trước khi làm bài Test tổng hợp.
hapter 3: Actual Test
Phần này gồm có 4 bài Test tổng hợp, là phần luyện thi hoàn chỉnh. Những bài test mô phỏng bài thi thực tế trong phần này được biên soạn dựa trên kết quả phân tích các bài thi TOEIC nới nhất. Ngoài ra, thực hành nhuần nhuyễn 800 câu hỏi trong các bài test ở phần này sẽ giúp học viên có đủ tự tin khi bước vào kỳ thi thực tế.
Scripts & Answers: Phần đáp án gồm có bảng kê các lựa chọn trả lờiđúng cùng với nội dung lời ghiâm nhằm giúp học viên có thể dễ dàng tự kiểm travà đánh giá năng lực làm bài của bản thân qua mỗi bài test để có sự chuẩn bị tốt hơn trước khi bước vào kỳ thi New TOEIC thực tế.
 Download
Password: ebooktienganh.com

Wednesday, April 23, 2014

Đăng ký post bài chia sẻ tài liệu.

Chào mừng các bạn đã quan tâm đến blog của mình.
Hãy cùng nhau chia sẻ tài liệu cùng học tập và phát triển.

Để có thể post bài lên blog. các bạn cần phải có yêu cầu sau:
1. Tài khoản google để có thể đăng nhập blogger.com, drive.google.com
2. comment lại địa chỉ gmail để mình set bạn làm thành viên blog.

Hướng dẫn post bài trong blogspot.

Đề Thi điều khiển số nâng cao ( ĐH BK hà nội)

Đề thi môn điều khiển số nâng cao
Giao viên: Nguyễn Phùng Quang.
ngày 28/4/2014

https://drive.google.com/file/d/0B4UKiVNw3BV3Qlp2QnRnd3lGQlJJWDVHUHRZM25uTDBiUHBF/edit?usp=sharing

Đề tài Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu thành công

Bước vào sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường khi Việt Nam gia nhập vào các tổ chức kinh tế thế giới như: WTO, APEC, .đã mang lại những thuận lợi, khó khăn nhất định cho các doanh nghiệp Việt Nam. Với các chính sách mở cửa cho đầu tư nước ngoài, xóa bỏ hàng rào thuế quan đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp lớn mạnh nước ngoài thâm nhập vào thị trường Việt Nam, gây cản trở lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên, việc hội nhập nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới, đã thúc đẩy mạnh nền kinh tế trong nước, giúp doanh nghiệp có cơ hội thể hiện mình trên trường thế giới. Bên cạnh đó, nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào là những điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp Việt Nam nói chung, các doanh nghiệp sản xuất nói riêng có những cơ hội phát triển để cạnh tranh trong thị trường. Vì vậy, doanh nghiệp muốn tồn tại và tăng khả năng cạnh tranh, thì phải biết nắm bắt cơ hội và tận dụng tốt những nguồn lực đang có. Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng cấu thành nên một sản phẩm, trong đó, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. Mặt khác, thị trường nguyên vật liệu thường xuyên biến động phức tạp, mà chỉ cần có sự biến động nhỏ về khoản chi phí nguyên vật liệu cũng làm ảnh hưởng đáng kể tới giá thành sản phẩm, và lợi nhuận của doanh nghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp không chỉ quan tâm tới kế toán tập hợp các khoản chi phí này mà còn phải tổ chức kế toán nguyên vật liệu một cách khoa học và hợp lý. Kế toán nguyên vật liệu tổ chức khoa học, với trình độ chuyên môn của kế toán viên tốt sẽ giúp công ty tiết kiệm được khoản chi phí nguyên vật liệu sẽ giảm được giá thành sản phẩm mà vẫn giữ được chất lượng sản phẩm tốt, từ đó thu hút khách hàng, các nhà đầu tư. Bên cạnh đó, tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động từ đó nâng cao lợi nhuận giúp cải thiện đời sống cán bộ nhân viên, đầu tư mở rộng sản xuất và dây chuyền công nghệ.
Linkdown PDF: http://www.mediafire.com/view/7149qde3vk186lx/ketoan_xnk.pdf
CÁc bạn like  comment địa chỉ email mình gửi file word cho :) 

Đề tài Đánh giá sự hài lòng của khách hàng sử dụng mạng VinaPhone

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: 1 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 3 2.1. Mục tiêu tổng quát: 3 2.2. Mục tiêu cụ thể: 3 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 4 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 4 4.1. Quy trình nghiên cứu: 4 4.2. Phương pháp nghiên cứu: 5 5. CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI: 5 CHƯƠNG2: CƠ SỞ VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 1. DỊCH VỤ: 8 1.1. Định nghĩa: 8 1.2. Đặc điểm: 8 2. CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ: 9 2.1. Tính vượt trội: 10 2.2. Tính đặc trưng của sản phẩm: 11 2.3. Tính cung ứng: 11 2.4. Tính thỏa mãn nhu cầu: 11 2.5. Tính tạo ra giá trị: 12 3.TIÊU CHUẨN NGÀNH TCN 68-186:2006: 12 3.1. Chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật: 13 3.1.3. Chất lượng thoại:). 13 3.1.4. Độ chính xác ghi cước: 13 3.1.5. Tỷ lệ cuộc gọi tính cước, lập hoá đơn sai:). 13 3.2. Chỉ tiêu chất lượng phục vụ: 14 3.2.1. Độ khả dụng của dịch vụ: 14 3.2.2. Khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ:. 14 3.2.3. Hồi âm khiếu nại của khách hàng: 14 3.2.4. Dịch vụ hỗ trợ khách hàng:. 14 4. MỐI QUAN HỆ GIỮA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ THỎA MÃN CỦA KHÁCH HÀNG: 14 4.1. Khái niệm sự thỏa mãn của khách hàng: 14 4.2. Mối quan hệ: 15 5. MÔ HÌNH LÝ THUYẾT: 17 5.1. Mô hình Gronroos: 17 5.2. Thang đo SERVQUAL và mô hình 5 thành phần chất lượng dịch vụ của Parasuraman & ctg: 18 5.3. Mô hình thành phần chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực thông tin di động: 22 5.3.1. Mô hình của Thái Thanh Hà: 22 5.3.2. Mô hình của Phạm Đức Kỳ và Bùi Nguyên Hùng: 23 6. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC THANG ĐO: 23 6.1. Mô hình nghiên cứu: 23 6.2. Các thang đo: 25 7.1. Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm: 25 7.1.1. Giới thiệu chung: 25 7.1.2. Quá trình hình thành và phát triển: 26 7.2. Chức năng, nhiệm vụ và sứ mệnh của Trung tâm: 26 7.2.1. Chức năng: 26 7.2.2. Nhiệm vụ: 27 7.2.3. Sứ mệnh: 28 7.3. Cơ cấu tổ chức: 28 7.3.1. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm VNP3: 28 7.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban trong Trung tâm: 29 7.3.2.1. Ban Giám đốc: 29 7.3.2.2. Các phòng chức năng: 29 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 1. QUÁ TRÌNH TIẾN HÀNH VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU: 33 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 34 2.1. Nghiên cứu định tính: 34 2.1.1. Thiết kế nghiên cứu: 34 2.1.2. Kết quả nghiên cứu: 34 1. Các nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ 37 2. Mức độ hài lòng của khách hàng: 37 2.2. Nghiên cứu định lượng: 37 2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin và kế hoạch lấy mẫu: 37 2.2.2. Kế hoạch phân tích dữ liệu: 38 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1.ĐẶC ĐIỂM MẪU KHẢO SÁT: 44 2. THỐNG KÊ MÔ TẢ: (Phụ lục 2) 44 3. KIỂM ĐỊNH THANG ĐO: 49 3.1. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha: 49 3.2. Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA: 53 3.2.1. Chất lượng dịch vụ: 53 4.1. Phân tích tương quan: 59 4.2. Phân tích hồi quy: 60 4.5.2 Kiểm định phương sai của sai số không đổi: 64 CHƯƠNG 5 : ĐỀ XUẤT VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH 1. CẤU TRÚC GIÁ CẠNH TRANH74 2. NÂNG CAO DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG 74 2.1. Nhân viên phục vụ chuyên nghiệp và thân thiện: 75 4. KÍCH THÍCH SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ GIA TĂNG 79 5. TĂNG MỨC ĐỘ THUẬN TIỆN 80 6. NÂNG CAO SỰ CẢM THÔNG 81 KẾT LUẬN 85 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm - dịch vụ là vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp. Trong bối cảnh ngày nay, sự tiến bộ về mặt công nghệ, dịch vụ viễn thông di động hiện nay đã trở nên phổ biến và không thể thiếu đối với mọi người trong cuộc sống hàng ngày. Sự kiện gần đây là Việt Nam đã ghi danh trên bản đồ viễn thông thế giới và bản đồ 3G toàn cầu. Qua đó cho thấy sự lớn mạnh của ngành viễn thông tại Việt Nam. Đặc biệt là khi có khá nhiều đối thủ cạnh tranh thì sự nghiên cứu về chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng của mỗi doanh nghiệp là vô cùng cần thiết để giữ chân khách hàng đã có cũng như lôi kéo những khách hàng tiềm năng. Ngày 19/08/2009, Bộ Thông tin và Truyền thông chính thức trao giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông di động cho Công ty Cổ phần Viễn thông Đông Dương Telecom (Indochina Telecom). Với giấy phép này, Đông Dương Telecom đã trở thành mạng di động thứ 8 tại Việt Nam được phép thiết lập mạng và cung cấp dịch thông tin di động. Nhưng tính đến nay, thị trường di động Việt Nam đang trong thế “quần ngư tranh thực” với 7 nhà cung cấp dịch vụ là Mobifone, VinaPhone, Viettel, Sfone, EVN Telecom, Vietnamobile và Beeline. Cuộc chiến giữa các mạng di động đang ngày càng trở nên gay gắt, quyết liệt khi “miếng bánh thị phần” đã được chia nhỏ và không còn “dễ xơi” như trước nữa. Theo số liệu Bộ Thông tin và Truyền thông, hết năm 2009 cả nước có 130 triệu thuê bao điện thoại các loại, trong đó ước tính thuê bao di động là 110 triệu - nhiều hơn số dân (hiện là 86 triệu người). Từ những công bố của các nhà cung cấp dịch vụ di động cho thấy ba “đại gia” Viettel, Mobifone, Vinaphone đang sở hữu khoảng 100 triệu thuê bao di động và số còn lại thuộc về S-Fone, Vietnamobile, Beeline và EVN Telecom. Tuy nhiên, thị trường bùng nổ về thuê bao tạo ra nguy cơ là sẽ suy giảm về chất lượng, nhưng đồng thời cũng ẩn chứa trong đó một cơ hội lớn đó là, mạng di động nào vượt hẳn lên về chất lượng, giữ được độ an toàn, ổn định cao nhất về mạng lưới sẽ bứt phá hẳn lên. Nhìn vào kế hoạch năm 2010 của cả ba “ông lớn” thì chỉ tiêu phát triển mới đều được đặt giảm một nửa so với con số của năm 2009. Điều này cho thấy, họ cũng đồng thuận với dự đoán của các chuyên gia kinh tế rằng năm 2010 thị trường viễn thông di động sẽ dần đi vào bão hòa. Khả năng tăng thuê bao mới là không cao, nên chủ trương giữ khách sẽ là xu hướng chủ đạo của các nhà mạng. Là đơn vị thành viên của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông, VinaPhone cùng Mobifone là hai doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực truyền thông di động tại Việt Nam. Một thực trạng dễ thấy, mặc dù là doanh nghiệp đi trước nhưng thị phần trên thị trường di động của Viettel đã vượt qua VinaPhone. Bên cạnh đó là sự xuất hiện của các mạng di động mới với những hình thức cạnh tranh quyết liệt thì VinaPhone không thể ngồi yên được nữa. Trước tình thế như vậy, VinaPhone phải làm gì để giữ vững thị phần của mình đồng thời phát triển trong tương lai? Với dự báo như trên, VinaPhone phải có động thái chuyển hướng thu hút thuê bao bằng tăng chất lượng dịch vụ từ đó nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Nhưng làm thế nào để biết được đâu là điều mà khách hàng quan tâm? Và nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng đó? Đó là lý do em chọn đề tài nghiên cứu: “Đánh giá sự hài lòng của khách hàng sử dụng mạng VinaPhone”. 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 2.1. Mục tiêu tổng quát: Khám phá các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng mạng VinaPhone. Kết quả nghiên cứu sẽ cho biết mức độ hài lòng của khách hàng đối với từng nhân tố và ảnh hưởng đến sự hài lòng là như thế nào để từ đó có những đề xuất ý kiến nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và cũng là nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty. 2.2. Mục tiêu cụ thể: - Tập hợp những cơ sở lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ nói chung và dịch vụ thông tin di động nói riêng. - Xây dựng mô hình, tiêu chí đánh giá và phương pháp tiến hành đánh giá sự hài lòng của khách hàng. - Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ của mạng VinaPhone.
DOWNLOAD
http://www.mediafire.com/view/e65vreznqlhfpgi/Đề%20tài%20Đánh%20giá%20sự%20hài%20lòng%20của%20khách%20hàng%20sử%20dụng%20mạng%20VinaPhone.pdf

LẬP TRÌNH GAME SUPER MARIO TRÊN MATLAB

Đây là code tham khảo do một bạn Shang lập trình.
anh em tham khảo nhé.

LUẬN VĂN PHƢƠNG PHÁP PHÂN CỤM VÀ ỨNG DỤNG

LỜI CẢM ƠN 5
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƢƠNG I : TỔNG QUAN THUYẾT VỀ PHÂN CỤM DỮ LIỆU 7
1. Phân cụm dữ liệu 7
1.1 Định nghĩa về phân cụm dữ liệu 7
1.2 Một số ví dụ về phân cụm dữ liệu 7
2. Một số kiểu dữ liệu 10
2.1 Dữ liệu Categorical 10
2.2 Dữ liệu nhị phân 13
2.3 Dữ liệu giao dịch 14
2.4 Dữ liệu Symbolic 15
2.5 Chuỗi thời gian(Time Series) 16
3. Phép Biến đổi và Chuẩn hóa dữ liệu 16
3.1 Phép chuẩn hóa dữ liệu 17
3.2 Biến đổi dữ liệu 21
3.2.1 Phân tích thành phần chính 21
3.2.2 SVD 23
3.2.3 Phép biến đổi Karhunen-Loève 24
CHƢƠNG II. CÁC THUẬT TOÁN PHÂN CỤM DỮ LIỆU 28
1. Thuật toán phân cụm dữ liệu dựa vào phân cụm phân cấp 28
1.1 Thuật toán BIRCH 28
1.2 Thuật toán CURE 30
1.3 Thuật toán ANGNES 32
1.4 Thuật toán DIANA 33
1.5 Thuật toán ROCK 33
1.6 Thuật toán Chameleon 34

2. Thuật toán phân cụm dữ liệu mờ 35
2.1 Thuật toán FCM 36
2.2 Thuật toán εFCM 37
3. Thuật toán phân cụm dữ liệu dựa vào cụm trung tâm 37
3.1 . Thuật toán K – MEANS 37
3.2 Thuật toán PAM 41
3.3 Thuật toán CLARA 42
3.4 Thuật toán CLARANS 44
4. Thuật toán phân cụm dữ liệu dựa vào tìm kiếm 46
4.1 Thuật toán di truyền (GAS) 46
4.2 J- Means 48
5. Thuật toán phân cụm dữ liệu dựa vào lƣới 49
5.1 STING 49
5.2. Thuật toán CLIQUE 51
5.3. Thuật toán WaveCluster 52
6. Thuật toán phân cụm dữ liệu dựa vào mật độ 53
6.1 Thuật toán DBSCAN 53
6.2. Thuật toán OPTICS 57
6.3. Thuật toán DENCLUDE 58
7. Thuật toán phân cụm dữ liệu dựa trên mẫu 60
7.1 Thuật toán EM 60
7.2 Thuật toán COBWEB 61
CHƢƠNG III :ỨNG DỤNG CỦA PHÂN CỤM DỮ LIỆU 62
1. Phân đoạn ảnh 62
1.1. Định nghĩa Phân đoạn ảnh 63
1.2 Phân đoạn ảnh dựa vào phân cụm dữ liệu 65
2. Nhận dạng đối tƣợng và ký tự 71
2.1 Nhận dạng đối tượng 71

2.2 Nhận dạng ký tự. 75
3. Truy hồi thông tin 76
3.1 Biểu diễn mẫu 78
3.2 Phép đo tương tự 79
3.3 Một giải thuật cho phân cụm dữ liệu sách 80
4. Khai phá dữ liệu 81
4.1 Khai phá dữ liệu bằng Phương pháp tiếp cận. 82
4.2 Khai phá dữ liệu có cấu trúc lớn. 83
4.3 Khai phá dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu địa chất. 84
4.4 Tóm tắt 86
KẾT LUẬN ,HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 90
PHỤ LỤC 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
DOWNLOAD:
Related Posts Plugin for WordPress, Blogger...