Free all Books and documents: Luận Văn

Showing posts with label Luận Văn. Show all posts
Showing posts with label Luận Văn. Show all posts

Friday, January 30, 2015

đề tài: hệ điều khiển giám sát win cc cho hệ thống rửa xe tự động


A. MỞ ĐẦU
I.          LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
- Hiện nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam số lượng xe ô tô ngày càng tăng rất nhanh. Ngoài việc nâng cao tính công nghệ và các tính năng của xe để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng thì việc bảo dưỡng, sữa chữa và chăm sóc xe cũng hết sức cần thiết. Trong đó, việc giữ cho chiếc xe luôn được sạch sẽ là việc làm không thể bỏ qua. Bụi bẩn bám lâu ngày sẽ gây ăn mòn, hoen gỉ các chi tiết kim loại của xe, hủy hoại lớp sơn trên bề mặt xe,…
-Thường xuyên rửa xe là cách tốt nhất mà bạn có thể làm để bảo vệ và duy trì chiếc xe của bạn luôn giữ được trạng thái sạch và mới như ban đầu. Rửa xe thường xuyên chỉ đơn thuần mang lại ngoại hình đẹp cho chiếc xe, mà nó còn giúp bảo vệ xe, kéo dài tuổi thọ của một số bộ phận trên xe. Tuy nhiên, hiện nay tại nước ta những phương pháp rửa xe vẫn chưa mang lại hiệu quả cao
II.      NỘI DUNG ĐỀ TÀI
   - Thiết kế kết cấu và hoạt động của trạm rửa xe tự động.
   - Thiết kế mạch và các thiết bị điều khiển.
   - Thiết kế và mô phỏng điều khiển PLC hệ thống rửa xe tự động.

III.   MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI
   -Giải quyết vấn đề rửa xe ô tô
   -Tiết kiệm chi phí ,nhân công và thời gian
   -Hướng tới sản phẩm hiện đại và thân thiện
   -Vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề  kỹ thuật.

   -Ôn tập,học tập những kiến thức mới,chuẩn bị cho đồ án tốt nghiệp và công việc khi ra trường...
Download:
https://drive.google.com/file/d/0B4UKiVNw3BV3cWtSVFRlMXRjb3c/view?usp=sharing

Tuesday, May 6, 2014

Bài giảng kiểm toán căn bản

Vào đầu năm 2005, Công ty HADICO mua một phần mềm mới để thay thế cho một phần mềm điều khiển một hệ thống máy cấp liệu tự động cho nhà máy sản xuất có hoạt động phức tạp (phần mềm cũ đã trang bị từ năm 2003 cùng hệ thống máy cấp liệu tự động). Phần mềm mới này trị giá 200 triệu đồng chưa bao gồm thuế GTGT, ước tính sẽ phải thay thế sau 5 năm sử dụng, giá trị thanh lý ước tính bằng 0. Hệ thống máy cấp liệu tự động và phần mềm điều khiển cũ được mua từ năm 2003, có thời gian sử dụng ước tính là 6 năm.
http://www.mediafire.com/view/z28ttafe68scdbh/tong_quan_ve_kiem_toan.pdf

Friday, May 2, 2014

Công tác quản lý Nguyên vật liệu tại Cty cổ phần thiết bị công nghiệp và xây dựng

Trong nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp sản xuất là tế bào của nền kinh tế, lả đơn vị trực tiếp tiến hành các hoạt đọng sản xuất tạo ra sản phẩm. cũng như bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào khác, doanh nghiệp xây dựng trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình đều phải tính toán các chi phí bỏ ra và thu về. Đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường hiện nay, muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý vật liệu một cách hợp lý . Phải tổ chức công tác nguyên vật liệu từ quá trình thu mua vận chuyển liên quan đến khâu dự trữ vật tư cho việc thi công công trình. Phải tổ chức tôt côngtác quản lý thúc đẩy kịp thời việc cung cấp nguyên vật liệu cho việc thi công xây dựng , phải kiểm tra giám sát việc chấp hành việc dự trữ tiêu hao nguyên vật liệu tại công ty để từ đó góp phần giảm những chi phí không cần thiết trong xây dựng tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Muốn đạt được điều dó doanh nghiệp phải có một lượng vốn lưu động và sử dụng nó một cách hợp lý, để tháy được điều đó thi mỗi doanh nghiệp phải sử dụng nguên vật liệu một cách hợp lý và quản lý chúng một cách chặt chẽ từ khâu thu mua đến khâu sử dụng vừa đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất vừa tiết kiệm chổng mọi hiện tượng sâm phạm tài sản của nhà nước và tài sản của đơn vị
Xuất phát từ lý do trên và nay đã có điều kiện thực tế và được sự chỉ bảo của cac cán bộ công ty Cổ phần thiết bị công nghiệp và xây dựng cùng các thầy cô giáo đã giúp đỡ em, Em đã mạnh gian chon đề tài “Công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần thiết bị công nghiệp và xây dựng” nhằm làm sáng tỏ những vấn đề vướng mắc giữa thực tế và lý thuyết để có thể hoàn thiện bổ sung kiến thức em đã học.
Bố cục báo cáo tốt nghiệp gồm các phần sau:
Phần I: lý luận chung về báo cáo nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Phần II: Một số điểm chung tại công ty Cổ phần thiết bị công nghiệp và xây dựng.
Phần III: Thực trạng công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần thiết bị công nghiệp và xây dựng.
Phần IV: Một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý ngyên vật lệu tại công ty Cổ phần thiêts bị công nghiệp và xây dựng.
Trên đây là toàn bộ thực trạng công tác quản lý ngyên vật liệu tại công ty Cổ phần thiết bị công nghiệp và xây dựng.
Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu về đề tài do còn nhiều hạn chế về mạet lý luận cũng như kinh nghiệm thực tế nên bản Báo cáo này không tránh khỏi những thiếu sót em rất mong được sự góp ý, giúp đỡ của các thầy cô cùng các cô chú trong phòng kinh doanh và phòng KT- TC để bản báo cảo này đực hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Trần Mạnh Hùng cùng tập thể cán bộ công ty cổ phần thiết bị công nghiệp và xây dựng đã giúp em hoàn thành ban Báo cáo này.

DOWNLOAD: http://www.mediafire.com/view/ltwlfjdh4w3fh1g/CTAC_QUANLY_NL_VA_VAT_LIEU.pdf
NẾU BẠN CẦN BẢN WORD THÌ COMMENT LẠI ĐỊA CHỈ MAIL NHÉ. :) 

Tuesday, April 29, 2014

Ebook Barron's 600 Essential Words for the TOEIC ( PDF+CD)


Ebook Barron's 600 Essential Words for the TOEIC
Ebook gồm 600 từ cần thiết trong TOEIC, hướng dẫn cách học và kèm đĩa CD
Link:
Ebook: http://www.mediafire.com/?ny22tmzneuy
CD1: http://www.mediafire.com/?tottdzzf3hm
CD2: http://www.mediafire.com/?c9tvhwmbnzm

Wednesday, April 23, 2014

Đề tài Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu thành công

Bước vào sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường khi Việt Nam gia nhập vào các tổ chức kinh tế thế giới như: WTO, APEC, .đã mang lại những thuận lợi, khó khăn nhất định cho các doanh nghiệp Việt Nam. Với các chính sách mở cửa cho đầu tư nước ngoài, xóa bỏ hàng rào thuế quan đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp lớn mạnh nước ngoài thâm nhập vào thị trường Việt Nam, gây cản trở lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên, việc hội nhập nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới, đã thúc đẩy mạnh nền kinh tế trong nước, giúp doanh nghiệp có cơ hội thể hiện mình trên trường thế giới. Bên cạnh đó, nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào là những điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp Việt Nam nói chung, các doanh nghiệp sản xuất nói riêng có những cơ hội phát triển để cạnh tranh trong thị trường. Vì vậy, doanh nghiệp muốn tồn tại và tăng khả năng cạnh tranh, thì phải biết nắm bắt cơ hội và tận dụng tốt những nguồn lực đang có. Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng cấu thành nên một sản phẩm, trong đó, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. Mặt khác, thị trường nguyên vật liệu thường xuyên biến động phức tạp, mà chỉ cần có sự biến động nhỏ về khoản chi phí nguyên vật liệu cũng làm ảnh hưởng đáng kể tới giá thành sản phẩm, và lợi nhuận của doanh nghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp không chỉ quan tâm tới kế toán tập hợp các khoản chi phí này mà còn phải tổ chức kế toán nguyên vật liệu một cách khoa học và hợp lý. Kế toán nguyên vật liệu tổ chức khoa học, với trình độ chuyên môn của kế toán viên tốt sẽ giúp công ty tiết kiệm được khoản chi phí nguyên vật liệu sẽ giảm được giá thành sản phẩm mà vẫn giữ được chất lượng sản phẩm tốt, từ đó thu hút khách hàng, các nhà đầu tư. Bên cạnh đó, tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động từ đó nâng cao lợi nhuận giúp cải thiện đời sống cán bộ nhân viên, đầu tư mở rộng sản xuất và dây chuyền công nghệ.
Linkdown PDF: http://www.mediafire.com/view/7149qde3vk186lx/ketoan_xnk.pdf
CÁc bạn like  comment địa chỉ email mình gửi file word cho :) 

Đề tài Đánh giá sự hài lòng của khách hàng sử dụng mạng VinaPhone

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: 1 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 3 2.1. Mục tiêu tổng quát: 3 2.2. Mục tiêu cụ thể: 3 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 4 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 4 4.1. Quy trình nghiên cứu: 4 4.2. Phương pháp nghiên cứu: 5 5. CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI: 5 CHƯƠNG2: CƠ SỞ VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 1. DỊCH VỤ: 8 1.1. Định nghĩa: 8 1.2. Đặc điểm: 8 2. CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ: 9 2.1. Tính vượt trội: 10 2.2. Tính đặc trưng của sản phẩm: 11 2.3. Tính cung ứng: 11 2.4. Tính thỏa mãn nhu cầu: 11 2.5. Tính tạo ra giá trị: 12 3.TIÊU CHUẨN NGÀNH TCN 68-186:2006: 12 3.1. Chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật: 13 3.1.3. Chất lượng thoại:). 13 3.1.4. Độ chính xác ghi cước: 13 3.1.5. Tỷ lệ cuộc gọi tính cước, lập hoá đơn sai:). 13 3.2. Chỉ tiêu chất lượng phục vụ: 14 3.2.1. Độ khả dụng của dịch vụ: 14 3.2.2. Khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ:. 14 3.2.3. Hồi âm khiếu nại của khách hàng: 14 3.2.4. Dịch vụ hỗ trợ khách hàng:. 14 4. MỐI QUAN HỆ GIỮA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ THỎA MÃN CỦA KHÁCH HÀNG: 14 4.1. Khái niệm sự thỏa mãn của khách hàng: 14 4.2. Mối quan hệ: 15 5. MÔ HÌNH LÝ THUYẾT: 17 5.1. Mô hình Gronroos: 17 5.2. Thang đo SERVQUAL và mô hình 5 thành phần chất lượng dịch vụ của Parasuraman & ctg: 18 5.3. Mô hình thành phần chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực thông tin di động: 22 5.3.1. Mô hình của Thái Thanh Hà: 22 5.3.2. Mô hình của Phạm Đức Kỳ và Bùi Nguyên Hùng: 23 6. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC THANG ĐO: 23 6.1. Mô hình nghiên cứu: 23 6.2. Các thang đo: 25 7.1. Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm: 25 7.1.1. Giới thiệu chung: 25 7.1.2. Quá trình hình thành và phát triển: 26 7.2. Chức năng, nhiệm vụ và sứ mệnh của Trung tâm: 26 7.2.1. Chức năng: 26 7.2.2. Nhiệm vụ: 27 7.2.3. Sứ mệnh: 28 7.3. Cơ cấu tổ chức: 28 7.3.1. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm VNP3: 28 7.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban trong Trung tâm: 29 7.3.2.1. Ban Giám đốc: 29 7.3.2.2. Các phòng chức năng: 29 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 1. QUÁ TRÌNH TIẾN HÀNH VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU: 33 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 34 2.1. Nghiên cứu định tính: 34 2.1.1. Thiết kế nghiên cứu: 34 2.1.2. Kết quả nghiên cứu: 34 1. Các nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ 37 2. Mức độ hài lòng của khách hàng: 37 2.2. Nghiên cứu định lượng: 37 2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin và kế hoạch lấy mẫu: 37 2.2.2. Kế hoạch phân tích dữ liệu: 38 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1.ĐẶC ĐIỂM MẪU KHẢO SÁT: 44 2. THỐNG KÊ MÔ TẢ: (Phụ lục 2) 44 3. KIỂM ĐỊNH THANG ĐO: 49 3.1. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha: 49 3.2. Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA: 53 3.2.1. Chất lượng dịch vụ: 53 4.1. Phân tích tương quan: 59 4.2. Phân tích hồi quy: 60 4.5.2 Kiểm định phương sai của sai số không đổi: 64 CHƯƠNG 5 : ĐỀ XUẤT VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH 1. CẤU TRÚC GIÁ CẠNH TRANH74 2. NÂNG CAO DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG 74 2.1. Nhân viên phục vụ chuyên nghiệp và thân thiện: 75 4. KÍCH THÍCH SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ GIA TĂNG 79 5. TĂNG MỨC ĐỘ THUẬN TIỆN 80 6. NÂNG CAO SỰ CẢM THÔNG 81 KẾT LUẬN 85 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm - dịch vụ là vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp. Trong bối cảnh ngày nay, sự tiến bộ về mặt công nghệ, dịch vụ viễn thông di động hiện nay đã trở nên phổ biến và không thể thiếu đối với mọi người trong cuộc sống hàng ngày. Sự kiện gần đây là Việt Nam đã ghi danh trên bản đồ viễn thông thế giới và bản đồ 3G toàn cầu. Qua đó cho thấy sự lớn mạnh của ngành viễn thông tại Việt Nam. Đặc biệt là khi có khá nhiều đối thủ cạnh tranh thì sự nghiên cứu về chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng của mỗi doanh nghiệp là vô cùng cần thiết để giữ chân khách hàng đã có cũng như lôi kéo những khách hàng tiềm năng. Ngày 19/08/2009, Bộ Thông tin và Truyền thông chính thức trao giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông di động cho Công ty Cổ phần Viễn thông Đông Dương Telecom (Indochina Telecom). Với giấy phép này, Đông Dương Telecom đã trở thành mạng di động thứ 8 tại Việt Nam được phép thiết lập mạng và cung cấp dịch thông tin di động. Nhưng tính đến nay, thị trường di động Việt Nam đang trong thế “quần ngư tranh thực” với 7 nhà cung cấp dịch vụ là Mobifone, VinaPhone, Viettel, Sfone, EVN Telecom, Vietnamobile và Beeline. Cuộc chiến giữa các mạng di động đang ngày càng trở nên gay gắt, quyết liệt khi “miếng bánh thị phần” đã được chia nhỏ và không còn “dễ xơi” như trước nữa. Theo số liệu Bộ Thông tin và Truyền thông, hết năm 2009 cả nước có 130 triệu thuê bao điện thoại các loại, trong đó ước tính thuê bao di động là 110 triệu - nhiều hơn số dân (hiện là 86 triệu người). Từ những công bố của các nhà cung cấp dịch vụ di động cho thấy ba “đại gia” Viettel, Mobifone, Vinaphone đang sở hữu khoảng 100 triệu thuê bao di động và số còn lại thuộc về S-Fone, Vietnamobile, Beeline và EVN Telecom. Tuy nhiên, thị trường bùng nổ về thuê bao tạo ra nguy cơ là sẽ suy giảm về chất lượng, nhưng đồng thời cũng ẩn chứa trong đó một cơ hội lớn đó là, mạng di động nào vượt hẳn lên về chất lượng, giữ được độ an toàn, ổn định cao nhất về mạng lưới sẽ bứt phá hẳn lên. Nhìn vào kế hoạch năm 2010 của cả ba “ông lớn” thì chỉ tiêu phát triển mới đều được đặt giảm một nửa so với con số của năm 2009. Điều này cho thấy, họ cũng đồng thuận với dự đoán của các chuyên gia kinh tế rằng năm 2010 thị trường viễn thông di động sẽ dần đi vào bão hòa. Khả năng tăng thuê bao mới là không cao, nên chủ trương giữ khách sẽ là xu hướng chủ đạo của các nhà mạng. Là đơn vị thành viên của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông, VinaPhone cùng Mobifone là hai doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực truyền thông di động tại Việt Nam. Một thực trạng dễ thấy, mặc dù là doanh nghiệp đi trước nhưng thị phần trên thị trường di động của Viettel đã vượt qua VinaPhone. Bên cạnh đó là sự xuất hiện của các mạng di động mới với những hình thức cạnh tranh quyết liệt thì VinaPhone không thể ngồi yên được nữa. Trước tình thế như vậy, VinaPhone phải làm gì để giữ vững thị phần của mình đồng thời phát triển trong tương lai? Với dự báo như trên, VinaPhone phải có động thái chuyển hướng thu hút thuê bao bằng tăng chất lượng dịch vụ từ đó nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Nhưng làm thế nào để biết được đâu là điều mà khách hàng quan tâm? Và nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng đó? Đó là lý do em chọn đề tài nghiên cứu: “Đánh giá sự hài lòng của khách hàng sử dụng mạng VinaPhone”. 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 2.1. Mục tiêu tổng quát: Khám phá các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng mạng VinaPhone. Kết quả nghiên cứu sẽ cho biết mức độ hài lòng của khách hàng đối với từng nhân tố và ảnh hưởng đến sự hài lòng là như thế nào để từ đó có những đề xuất ý kiến nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và cũng là nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty. 2.2. Mục tiêu cụ thể: - Tập hợp những cơ sở lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ nói chung và dịch vụ thông tin di động nói riêng. - Xây dựng mô hình, tiêu chí đánh giá và phương pháp tiến hành đánh giá sự hài lòng của khách hàng. - Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ của mạng VinaPhone.
DOWNLOAD
http://www.mediafire.com/view/e65vreznqlhfpgi/Đề%20tài%20Đánh%20giá%20sự%20hài%20lòng%20của%20khách%20hàng%20sử%20dụng%20mạng%20VinaPhone.pdf

Thursday, April 3, 2014

Tài liệu : Tính toán thiết kế điện tử công suất (MF)

Tài liệu : Tính toán thiết kế điện tử công suất:
download:

Friday, March 14, 2014

Khóa luận Nghiên cứu một số phương pháp phân cụm cho dữ liệu gene microarray

Dữ liệu microarrayslà những bước đột phá mới nhất trong sinh học phân tử. Nó cho phép kiểm tra mô tả gene của khoảng mười nghìn gene đồng thời. Kết quả của những thí nghiệm sử dụng công nghệ microarray này sẽ được đem phân tích ở mức thấp và cho ra một tập dữ liệu gọi là dữ liệu gene micrarray. Dữ liệu này sẽ được sử dụng cho việc phân tích mức cao hay còn gọi là phân tích cụm (Cluster analysis). Phân cụm gene tức là nhóm những gene thành những cụm với những đặc tính tương đồng. Mới xuất hiện từ đầu những năm 1990 đến nay đã và đang có rất nhiều phòng thí nghiệm, công trình khoa học nghiên cứu về vấn đề phân cụm cho dữ liệu gene micoarray và vấn đề này ngày càng được quan tâm đầu tư nhiều hơn, bởi vì những ứng dụng vô cùng to lớn của kết quả nghiên cứu vấn đề này trong nhiều lĩnh vực như: y học là “chuẩn đoán và điều trị bệnh, khoa học môi trường là “ xác định vi sinh vật” ”, nông nghiệp . Khóa luận này sẽ giúp chúng ta tìm hiểu về một số phương pháp phân cụm cho dữ liệu gene microarray bao gồm “Hierarchical”, “Kmeans”, “SOM”, “PAM” và phương pháp phân cụm mới dựa trên khoảng cách “intra-cluster”. Đánh giá ưu nhược điểm của các phương pháp phân cụm này và cuối cùng là phát triển một chương trình có chức năng “phân cụm”cho “dữ liệu microarray gene” mà sử dụng phương pháp phân cụm “tối ưu hơn cả”.

download: https://drive.google.com/file/d/0B4UKiVNw3BV3NFRwcGNIbjVMZnc/edit?usp=sharing

Tuesday, February 11, 2014

Đề tài: Tìm hiểu PHP và xây dựng website cho trường đại học

ĐỀ TÀI: Tìm hiểu PHP(Personal Home Page)- Thiết kế và xây dựng WebSite cho trường Kỹ Thuật Cơ Khí Luyện Kim Sài Gòn.

I. Yêu cầu đề tài: Xây dựng Web site cho Trường Kỹ Thuật Cơ Khí Luyện Kim Sài Gòn.
Web site chủ yếu thể hiện thông tin giới thiệu về trường, các hoạt động của trường, cơ cấu tổ chức, quy mô đào tạo đồng thời Web site còn có chuyên khu “Diễn Ðàn” hoạt động với chức năng xử lý việc tìm kiếm và trao đổi thông tin giữa những người truy nhập và nhất là tầng lớp sinh viên, có khả năng giúp người truy nhập trao đổi gián tiếp những vấn đề còn chưa rõ ở trường và những thông tin mới nhất của trường và hệ thống còn giúp cho sinh viên có thể xem kết quả điểm thi các môn học của mình trong một học kỳ thông qua Web site của trường mà không cần phải trực tiếp đến trường, qua đó sinh viên có thể đăng ký môn học mà mình bị rớt vào học kỳ kế tiếp nếu học kỳ kế tiếp có dạy môn đó. Sinh viên có được thông tin đầy đủ của môn học cần đăng ký.

Download: https://drive.google.com/file/d/0B4UKiVNw3BV3NzR4R1N5TkJYZTA/edit?usp=sharing

Friday, August 9, 2013

Đồ án Tổng Hợp hệ điện cơ (hệ thống van động cơ)

kế hệ thống truyền động Van - Động cơ với các yêu cầu cho trước sử dụng bộ biến đổi chỉnh lưu có điều khiển cầu 3 pha”   . 
Với sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn  : PGS – TS  Võ Quang Lạp và các thầy giáo trong bộ môn, đến nay đồ án của em đã được hoàn thành.
Bản đồ án của em gồm hai phần chính : 
Phần thuyết minh : gồm 5 phần : 
1. Phân tích và lựa chọn phương án truyền động điện. 
2. Phân tích và thiết kế mạch động lực 
3. Phân tích và thiết kế mạch điều khiển 
4. Tính chọn thiết bị 
5. Tính toán và kiểm tra chế độ tĩnh
6. Thuyết minh sơ đồ nguyên lý
Phần bản vẽ : gồm  3 bản vẽ khổ A0
1. Sơ đồ nguyên lý hệ thống.
2. Giản đồ dòng, điện áp trên mạch động lực và mạch điều khiển.
3. Đặc tính tĩnh hệ thống.


Luận văn Ứng dụng bộ điều khiển mờ lai và SCADA trong hệ thống bơm thử

Lời Cám Ơn
Nhận Xét
Giới Thiệu Đề Tài
Phần 1 Lý thuyết điều khiển mờ .1
Chương 1 Các khái niệm cơ bản .2
1. Khái niệm về tập mờ .2
2. Các phép toán trên tập mờ.4
3. Biến ngôn ngữ và các giá trị của nó.8
4. Luật hợp thành mờ.10
5. Giải mờ .15
Chương 2 Điều khiển mờ .21
1. Bộ điều khiển mờ cơ bản .21
2. Những nguyên tắc tổng hợp bộ điều khiển mờ.22
3. Hệ điều khiển mờ lai .28
4. Chỉnh định mờ tham số bộ điều khiển PID .32
Phần 2 PLC S7-400 và Tập lệnh .37
Chương 1 Ngôn ngữ lập trình STL .38
1. Cấu trúc lệnh và trạng thái kết quả.39
2. Các lệnh cơ bản.45
3. Các lệnh toán học.55
4. Lệnh logic tiếp điểm trên thanh ghi trạng thái.57
5. Lệnh đổi kiểu dữ liệu.62
6. Các lệnh điều khiển chương trình .66
7. Bộ thời gian (Timer).71
8. Bộ đếm (Counter).75
9. Kỹ thuật lập trình.78
9.1. Lập trình tuyến tính và lập trình có cấu trúc .78
9.2. Tổ chức bộ nhớ CPU .79
9.3. Trao đổi dữ liệu giữa CPU và các modules mở rộng.80
9.4. Gọi khối FC .81
9.5. Instance block và thủ tục gọi khối FB .81
Chương 2 Điều khiển mờ với S7-400 .82
1. Chương trình FCPA.82
2. Sử dụng DB mờ vơi FB30 (Fuzzy Control) .82
3. Module mềm PID .83

Link download: 
Ứng dụng bộ điều khiển mờ lai và SCADA trong hệ thống thử bơm
http://www.mediafire.com/?dynnceydee2

Thursday, August 8, 2013

Luận văn Nghiên cứu ứng dụng điều khiển mờ thích nghi để điều khiển cánh gió tuabin trục đứng

Luận văn : Nghiên cứu ứng dụng điều khiển mờ thích nghi để điều khiển cánh gió tuabin trục đứng
Học Viên: Nguyễn Văn Huỳnh
Chuyên Ngành : Tự Động Hóa
Hướng Dẫn: PGS.TS Lại Khắc Lãi
Download: https://docs.google.com/file/d/0B4UKiVNw3BV3LUV2V2paYW5hc1k/edit

LỜI CAM ĐOAN 
Tên tôi là: Nguyễn Văn Huỳnh 
Sinh ngày 22 tháng 8 năm 1981 
Học viên lớp cao học khoá 10 - Tự động hoá - Trƣờng đại học Kỹ thuật 
Công nghiệp Thái Nguyên. 
Hiện đang công tác tại khoa Điện - Trƣờng đại học Kỹ thuật Công nghiệp 
Thái Nguyên. 
Xin cam đoan: Đề tài “Nghiên cứu ứng dụng điều khiển mờ thích nghi để 
điều khiển cánh gió tuabin trục đứng” do thầy giáo, nhà giáo ƣu tú PGS.TS Lại 
Khắc Lãi hƣớng dẫn là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Tất cả các tài liệu tham 
khảo đều có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. 
Tác giả xin cam đoan tất cả những nội dung trong luận văn đúng nhƣ nội 
dung trong đề cƣơng và yêu cầu của thầy giáo hƣớng dẫn. Nếu sai tôi hoàn toàn 
chịu trách nhiệm trƣớc Hội đồng khoa học và trƣớc pháp luật. 


Thái Nguyên, ngày 31 tháng 7 năm 2009 
Related Posts Plugin for WordPress, Blogger...